vật lý 9 bài 53

Giải bài 53-54.5 trang 109 SBT Vật lí 9. Trộn ánh sáng đỏ với ánh sáng vàng sẽ được ánh sáng màu nào nêu dưới đây : đỏ, vàng, da cam, lục, tím? Xem lời giải. Bài 53-54.6, 53-54.7, 53-54.8, 53-54.9, 53-54.10 trang 110, 111 SBT Vật lí 9. Giải bài 53-54.6, 53-54.7, 53-54.8, 53-54.9, 53-54.10 trang 110, 111 SBT Vật lí 9. Bài viết liên quan: Hãy so sánh tính chất : màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than. Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Hỏi bài; Kiểm tra; Thi đấu; Bài viết 53. Help me ! 1. Phương lag gì ? 2. Chiều là gì ? #Vật lý lớp 6 3. Như Nguyễn 22 tháng 10 2016 lúc 13:08. Phương là phương hướng. Tất cả Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch s Vay 5s Online. Mắt cận và mắt lãoGiáo án môn Vật lý 9Giáo án môn Vật lý lớp 9 bài 53 Mắt cận và mắt lão bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 9 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng Mục tiêu1. Kiến thứcNêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo được đăhc điểm chính của mắt lão là không nhìn được vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt là đeo thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt cách thử mắt bằng bảng thử Kĩ năng Biết vận dụng các kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt3. Thái độ Nghiêm túc và đúng đắn4. Hình thành và phát triển phẩm chất , năng lực cho học triển năng lực tư duy, năng lực hoạt động Đồ dùng1. Giáo viên Vài kính cận và kính lão, hình ảnh, máy tính, máy chiếu, phiếu học 1. Mắt cận nhìn rõ ............................., không nhìn rõ..................................Kính cận là ....................................Mắt cận phải đeo.............................................để nhì rõ những vật...............................Câu 2. Mắt ão nhìn rõ...................................., không nhìn rõ..................................Kính lão là..............................Mắt lão phải đeo ..................................để nhìn rõ những vật..............................................Câu 3. Để tránh bị tật cận thị em phải làm như thế nào?................................................................................................................................................................2- Học sinh mỗi nhóm 1 kính cận và 1 kính lãoIII. Phương pháp. Vấn đáp, mô hình, hoạt động Tiến trình lên lớp1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới. Khởi động. Kiểm tra bài cũ-Tổ chức tình huống học tậpHoạt động của HSTrợ giúp của GV- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi- HS ở dưới lớp theo dõi và nhận Đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi- Đặt câu hỏi Nêu cấu tạo của mắt? Các bộ phận chính của mắt tương ứng với những bộ phận nào của máy ảnh?-Gọi 1 HS lên bảng trả lời- Đánh giá, cho Đặt câu hỏi tình huống. ?Kính cho mỗi người đó giống hay khác nhau như thế nào? Bài giảng. Hoạt động 1 Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục Hoạt động của HSTrợ giúp của GV-Cá nhân trả lời luận trả lời lời câu hỏi Đeo kính cận-Thảo luận trả lời C3+ đặc điểm kính có rìa dày.+ ảnh ảo, nhỏ hơn hình SGK-T131, dựng ảnh của vật AB qua kính cận- Chon các đối tượng HS thích hợp để trả lời các câu hỏi- Dựa vào hình vẽ trả lời câu hỏi- Rút ra kết luận.*Biện pháp bảo vệ mắt+Giữ gìn môi trường trong lành, làm việc khoa học+Người bị cận không nên điều khiển phương tiện giao thông vào buổi tối, trời mưa với tốc độ cao?+Bảo vệ, luyện tập thường xuyên cho mắt cận?-Yêu cầu HS vận dụng hiểu biết để trả lời câu cầu HS dựa vào kết quả câu C1 trả lời câu câu hỏi.? Để khắc phục tật cận thị thì phải làm thế nào?-Yêu cầu HS làm câu C3-Hướng dẫn HS vẽ câu hỏi.? Khi không đeo kính mắt có nhìn thấy vật AB không? Vì sao?? Muốn nhìn rõ ảnh phải nằm trong khoảng nào?? Khi đeo kính mắt có nhìn rõ ảnh A'B' không? Vì sao?? Để khắc phục tật cận thị thì phải đeo kính gì?? Kính cận thích hợp thoả mãn điều kiện gì?GV chốt lại kiến thức của mục I-GV nêu nguyên nhân dẫn tới mắt cận thị và hỏi Biện pháp bảo vệ mắt? Bài 1 Tại sao khi đặt một vật màu tím dưới ánh sáng trắng ta thấy vật có màu tím, còn đặt một vật có màu vàng dưới ánh sáng trắng ta lại thấy vật có màu vàng? Hướng dẫn giải Ta biết Khi phân tích ánh sáng trắng sẽ thu được 1 dải màu gồm 7 màu "biến thiên liên tục" từ đỏ đến tím, 1 vật mang màu vàng thì khi ánh sáng trắng chiếu vào vật không hấp thụ màu Vàng có trong ánh sáng trắng nên ánh sáng trắng truyền đến mắt ta, ta thấy vật màu trắng. còn trường hợp màu tím tương tự Nếu vật màu đỏ để trong môi trường ánh sáng đơn sắc khác 1 trong 7 màu thì ta sẽ thấy vậy bị đổi màu. Bài 2 a. Nhìn vào các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng… ở ngoài trời, ta có thấy những màu gì? b. Ánh sáng chiếu vào các váng hay bong bóng đó là ánh sáng trắng hay ánh sáng màu ? c. Có thể coi đây là một cách phân tích ánh sáng trắng hay không? Tại sao? Hướng dẫn giải a. Tùy theo phương nhìn ta có thể thấy đủ mọi màu. b. Ánh sáng chiếu vào váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng…là ánh sáng trắng. c. Có thể coi đây là một cách phân tích ánh sáng trắng. Vì từ một chùm sáng ban đầu ta thu được nhiều chùm sáng màu đi theo các phương khác nhau. Giáo án môn Vật lý 9 Giáo án môn Vật lý lớp 9 bài 53 Mắt cận và mắt lão bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 9 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo TKPK. Nêu được đăhc điểm chính của mắt lão là không nhìn được vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt là đeo TKHT. Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão. Biết cách thử mắt bằng bảng thử mắt. 2. Kĩ năng Biết vận dụng các kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt 3. Thái độ Nghiêm túc và đúng đắn 4. Hình thành và phát triển phẩm chất , năng lực cho học sinh. Phát triển năng lực tư duy, năng lực hoạt động nhóm. II. Đồ dùng 1. Giáo viên Vài kính cận và kính lão, hình ảnh, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. Câu 1. Mắt cận nhìn rõ ............................., không nhìn rõ..................................Kính cận là ............... .....................Mắt cận phải đeo.............................................để nhì rõ những vật............................... Câu 2. Mắt ão nhìn rõ...................................., không nhìn rõ..................................Kính lão là............ ..................Mắt lão phải đeo ..................................để nhìn rõ những vật.............................................. Câu 3. Để tránh bị tật cận thị em phải làm như thế nào? ................................................................................................................................................................ 2- Học sinh mỗi nhóm 1 kính cận và 1 kính lão III. Phương pháp. Vấn đáp, mô hình, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới. Khởi động. Kiểm tra bài cũ-Tổ chức tình huống học tập Hoạt động của HS Trợ giúp của GV - 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi - HS ở dưới lớp theo dõi và nhận xét. - Đọc tình huống trong SGK và trả lời câu hỏi - Đặt câu hỏi Nêu cấu tạo của mắt? Các bộ phận chính của mắt tương ứng với những bộ phận nào của máy ảnh? -Gọi 1 HS lên bảng trả lời- Đánh giá, cho điểm. - Đặt câu hỏi tình huống. ?Kính cho mỗi người đó giống hay khác nhau như thế nào? Bài giảng. Hoạt động 1 Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục Hoạt động của HS Trợ giúp của GV -Cá nhân trả lời C1. -Thảo luận trả lời C2. -Trả lời câu hỏi Đeo kính cận -Thảo luận trả lời C3 + đặc điểm kính có rìa dày. + ảnh ảo, nhỏ hơn vật. -Vẽ hình SGK-T131, dựng ảnh của vật AB qua kính cận - Chon các đối tượng HS thích hợp để trả lời các câu hỏi - Dựa vào hình vẽ trả lời câu hỏi - Rút ra kết luận. *Biện pháp bảo vệ mắt +Giữ gìn môi trường trong lành, làm việc khoa học +Người bị cận không nên điều khiển phương tiện giao thông vào buổi tối, trời mưa với tốc độ cao? +Bảo vệ, luyện tập thường xuyên cho mắt cận? -Yêu cầu HS vận dụng hiểu biết để trả lời câu C1. -Yêu cầu HS dựa vào kết quả câu C1 trả lời câu C2. -Đặt câu hỏi. ? Để khắc phục tật cận thị thì phải làm thế nào? -Yêu cầu HS làm câu C3 -Hướng dẫn HS vẽ hình. -Đặt câu hỏi. ? Khi không đeo kính mắt có nhìn thấy vật AB không? Vì sao? ? Muốn nhìn rõ ảnh phải nằm trong khoảng nào? ? Khi đeo kính mắt có nhìn rõ ảnh A'B' không? Vì sao? ? Để khắc phục tật cận thị thì phải đeo kính gì? ? Kính cận thích hợp thoả mãn điều kiện gì? GV chốt lại kiến thức của mục I -GV nêu nguyên nhân dẫn tới mắt cận thị và hỏi Biện pháp bảo vệ mắt?

vật lý 9 bài 53