vận hành doanh nghiệp

Cách tra mã vận đơn của VN Post qua tin nhắn SMS: Để tra cứu mã vận đơn của VN Post qua tin nhắn thì bạn chỉ cần soạn theo cú pháp EMS ExxxxxxxxVN gửi 8176. Trong đó thì ExxxxxxxxVN là mã vận đơn gồm có 13 ký tự. Cước phí là 1000 đồng/tin nhắn cho dịch vụ tra cứu đơn hàng này. Vận hành doanh nghiệp bài bản hơn với khóa học Quản trị doanh nghiệp 16/05/2020. Chiến thuật của các nhà quản lý khi mong muốn vận hành doanh nghiệp bài bản hơn là tiếp cận thêm các khóa học Quản trị doanh nghiệp. Vận hành doanh nghiệp đề cập đến các hoạt động mà doanh nghiệp tham gia hàng ngày nhằm tăng giá trị của doanh nghiệp và thu lợi nhuận. Các hoạt động có thể được tối ưu hóa để tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhân viên giúp hoàn thành các mục tiêu bằng cách thực hiện các chức năng: marketing, kế toán, sản xuất,… Vay 5s Online. Dành cho CEO đang tìm kiếm mô hình tổng quan về việc thiết kế hệ thống quản trị và vận hành doanh nghiệp bài bản. Có 8 mô hình chính trong sơ đồ thiết kế hệ thống này bao gồm 1. Mô hình các yếu tố cốt lõi 2. Các mô hình phân tích, xây dựng chiến lược 3. Mô hình kinh doanh 4. Mô hình chuỗi giá trị 5. Mô hình bản đồ chiến lược 6. Mô hình tài chính 7. Mô hình xây dựng cơ cấu tổ chức 8. Mô hình lãnh đạo Và xin lưu ý với các anh chị là việc sử dụng các yếu tố trong mô hình đến mức độ nào còn phụ thuộc vào giai đoạn mà DN của anh chị đang trải qua và thường ít phù hợp với các DN đang ở giai đoạn Hạt giống Seed-up hoặc Khởi sự Start-up cần các mô hình và công cụ tinh gọn, linh hoạt hơn. Chúng ta sẽ đi qua từng mô hình nhé. 1. Mô hình các yếu tố cốt lõi Đó chính là các yếu tố Sứ mệnh; Tầm nhìn; Giá trị cốt lõi làm định hướng cho việc phát triển doanh nghiệp trong dài hạn. Sứ Mệnh trả lời câu hỏi Tại sao cần có doanh nghiệp của chúng ta? – Lý do để doanh nghiệp tồn tại và phát triển cần có cho xã hội. Để đảm bảo sự nhất trí về mục đích bên trong. – Cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực. – Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường. – Phục vụ như là một trọng tâm cho các nỗ lực của các thành viên để họ đồng tình với mục đích lẫn phương hướng. – Tạo sự thuận lợi cho việc đưa các mục tiêu vào việc phân bổ các nhiệm vụ cho các hoạt động chủ yếu. – Định rõ các mục đích và chuyển dịch các mục đích này thành các mục tiêu theo các cách thức mà chi phí, thời gian và các con số thực hiện có thể được đánh giá và quản lý. Tầm nhìn trả lời câu hỏi Chúng ta muốn trở thành như thế nào trong tương lai? – Hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành. – Thống nhất “tiếng nói” trong doanh nghiệp Định hướng chiến lược dài hạn và phương hướng quản lý. – Hãy coi nó như là Mục tiêu, hình ảnh mà bạn muốn trở thành, mục đích cuối cùng – tất cả những điều bạn muốn công việc của mình hướng tới. Giá trị cốt lõi trả lời câu hỏi Chúng ta tin vào điều gì và cách chúng ta ứng xử thế nào? – Là các nguyên tắc, nguyên lý định nghĩa được cách ứng xử và hành vi mong đợi nơi tất cả các thành viên trong tổ chức. – Cung cấp hướng dẫn đạo đức cho việc ra quyết định và ứng xử hàng ngày. Được gắn kết với tầm nhìn, sứ mệnh và văn hóa – Nên được mô tả bằng những từ chỉ hành vi sống động DN cần xác lập rõ các yếu tố này và xây dựng hoàn chỉnh các Tuyên bố Sứ mệnh và Tuyên bố Tầm nhìn, đồng thời liên tục thực hiện truyền thông tới toàn bộ đội ngũ bên trong và với khách hàng và thị trường bên ngoài. 2. Các mô hình phân tích, xây dựng chiến lược Việc phân tích và lựa chọn chiến lược có thể được phân tách thành 3 giai đoạn. Mỗi giai đoạn có thể sử dụng các ma trận, công cụ khác nhau. – Giai đoạn 1 – Thu thập thông tin Doanh nghiệp cần thu thập các yếu tố bên trong, bên ngoài. Để lượng hóa tốt hơn sự tác động của các yếu tố bên ngoài cũng như mức độ mạnh yếu của các yếu tố bên trong, nhà hoạch định chiến lược có thể sử dụng ma trận EFE và ma trận IFE để xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ để từ đó lượng hóa sự tác động. Mặc dù vậy, việc lượng hóa vẫn dựa chủ yếu trên quan điểm cá nhân. – Giai đoạn 2 – Phân tích, hình thành chiến lược Nhà hoạch định chiến lược có thể kết hợp sử dụng nhiều công cụ, ma trận khác nhau nhằm xác định các nhóm chiến lược phù hợp nhất. Việc lựa chọn, hình thành chiến lược ở giai đoạn này được căn cứ chủ yếu vào kết quả của giai đoạn 1. Việc lượng hóa điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội nguy cơ ở giai đoạn 1 sẽ quyết định các nhóm chiến lược được lựa chọn ở giai đoạn này. Ở giai đoạn này có thể sử dụng các ma trận SWOT, ma trận BCG, ma trận McKinsey, Ma trận SPACE. – Giai đoạn 3 – Lựa chọn chiến lược Không phải tất cả chiến lược được hình thành đều được lựa chọn hoặc cùng lúc thực hiện bởi nguồn lực của doanh nghiệp có hạn. Nhà hoạch định chiến lược cần đưa ra thứ tự ưu tiên thực hiện chiến lược một cách phù hợp. Trong giai đoạn này, ma trận QSPM được sử dụng như một công cụ hữu hiệu và phổ biến. 3. Mô hình kinh doanh Đây là công cụ phổ biến và đa phần chúng ta đều biết mô hình kinh doanh bao gồm 9 thành tố chính, dưới đây là các câu hỏi gợi ý trong việc xác định các thành tố của một mô hình kinh doanh – Phân Khúc Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đang hướng tới giải quyết nhu cầu, vấn đề hoặc trực tiếp mang lại lợi ích cho nhóm đối tượng cụ thể nào? Đối tượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai? Ai sẽ là khách hàng quan trọng nhất? Xác định chân dung khách hàng điển hình với các đặc điểm cụ thể như khách hàng cá nhân hoặc doanh nghiệp/ tổ chức, giới tính, tuổi tác, công việc, thu nhập – Giải Pháp Giá Trị Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đang sẽ giải quyết nhu cầu, vấn đề gì của khách hàng mục tiêu? Đặc điểm về chất lượng, giá thành của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp hướng tới cho khách hàng mục tiêu là gì? Doanh nghiệp dự kiến làm gì để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu? Sản phẩm, dịch vụ cốt lõi của doanh nghiệp là gì? Có sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ mong muốn cung cấp cho các phân khúc khách hàng khác nhau không? – Đối Tác Các đối tác chính của doanh nghiệp là những ai? Các nhà cung cấp của doanh nghiệp là những ai? Các nguồn tài nguyên nào cần sự cung ứng từ bên ngoài? Các hoạt động này có thể được thực hiện bởi các bên khác không? – Kênh Phân Phối DN tiếp cận với khách hàng thông qua kênh truyền thông nào? DN sẽ sử dụng những kênh bán nào để cung cấp sản phẩm, dịch vụ? Dự kiến hình thức nào sẽ giúp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả nhất? Dự kiến hình thức nào sẽ tiết kiệm chi phí nhất? Làm thế nào để phù hợp với thói quen của khách hàng? – Quan Hệ Khách Hàng Doanh nghiệp cần phải làm gì để thu hút và giữ chân khách hàng? Phân tích hiệu quả – chi phí giữa các phương thức thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng mục tiêu. – Hoạt Động Chính Các hoạt động nào giúp doanh nghiệp hoàn thành các cam kết về giá trị định vị? Các hoạt động nào cần thực hiện để doanh nghiệp vận hành hệ thống kênh, thiếtlập và duy trì quan hệ với khách hàng, từ đó đem lại nguồn thu? – Nguồn Lực Chủ Chốt Doanh nghiệp cần các tài nguyên gì để thực hiện các cam kết về giá trị định vị? Các tài nguyên nào cần thiết để doanh nghiệp vận hành hệ thống kênh, thiết lập và duy trì quan hệ với khách hàng, từ đó đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp? – Doanh Thu Khách hàng sẽ sẵn sàng chi tiền cho các giá trị, sản phẩm, dịch vụ nào của doanh nghiệp? Khách hàng sẽ chi trả cho doanh nghiệp dưới hình thức như thế nào? Xác định các nguồn doanh thu khác mà doanh nghiệp kỳ vọng được hưởng – Chi Phí Khoản chi phí chính của doanh nghiệp là gì? Các nguồn lực/ hoạt động nào dự kiến chiếm phần lớn nguồn lực tài chính của doanh nghiệp? 4. Mô hình chuỗi giá trị Đây là mô hình của Michael Porter đưa ra vào năm 1985. Theo ý kiến của Poter, có hai bước chính trong việc phân tích chuỗi giá trị, bao gồm – Xác định từng hoạt động riêng lẻ trong tổ chức; – Phân tích giá trị tăng thêm trong mỗi hoạt động và liên hệ nó với sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp. Cụ thể các hoạt động chính bao gồm – Vận chuyển đầu vào Inbound Logistics gồm các công việc như tiếp nhận, dự trữ, phân phối và sử dụng nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm của doanh nghiệp. – Chế tạo Operations là bước chuyển hóa nguyên liệu thô ban đầu thành các sản phẩm cuối cùng. – Vận chuyển đầu ra Outbound Logistics là sau khi hoàn thành sản phẩm, các sản phẩm đó sẽ được phân phối cung ứng sản phẩm cuối cùng tới thị trường và tay người dùng. – Tiếp thị và bán hàng Marketing and Sales sử dụng các hình thức quảng cá hoặc các kênh truyền thông để thu hút khách hàng mua sản phẩm. Dịch vụ Service là các hoạt động nhằm mục đích duy trì và nâng cao hơn hiệu quả của sản phẩm sau khi được tung ra thị trường, cụ thể các dịch vụ đi kèm khi mua sản phẩm có thể nói ngay đến dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì sản phẩm, cài đặt, lắp ráp, ưu đãi bảo hành, đổi trả, tư vấn sau sản phẩm… Các hoạt động phụ trong mô hình này gồm – Hoạt động mua hàng Procurement hay chính xác hơn là mua nguyên vật liệu, liên quan đến nguồn cung nguyên liệu, giá thành nguyên liệu, vận chuyển, chất lượng nguyên liệu, bên thứ ba cung cấp… – Công nghệ phát triển sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm Technology development. Không chỉ trong quá trình sản xuất thành phẩm cho các sản phẩm, công nghệ còn có thể được ứng dụng trong hầu như các giai đoạn khác như nghiên cứu, thu thập thông tin về khách hàng, về tiềm năng sản phẩm phát triển trên thị trường, nhu cầu thị trường; hoặc trong quá trình thiết kế, xây dựng bao bì sản phẩm; trong quá trình tiếp thị và bán sản phẩm ra thị trường; trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng,… – Quản lý nguồn nhân lực Human resource management hiện tại của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động liên quan đến nhân sự trong doanh nghiệp như tuyển dụng, các chế độ đãi ngộ nhân viên, hợp đồng làm việc, chế độ lương bổng, hoa hồng,… cũng như các chính sách dừng hợp đồng nếu nhân sự đó không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và công việc. – Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Firm infrastructure sẽ liên quan đến kế hoạch tổ chức doanh nghiệp, tài chính, cơ sở tài sản của doanh nghiệp cũng như các cơ chế quản lý phù hợp. Từ mô hình chuỗi giá trị, DN có thể lựa chọn ưu thế cạnh tranh theo 2 hướng – Lợi ích về chi phí sau khi doanh nghiệp xác định được các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ thì nên xác định cả chi phí cho từng hoạt động đó. Đối với các hoạt động cần nhiều nguồn lực chi phí bao gồn giờ làm việc, mức lương, hiệu suất công việc… Các doanh nghiệp nên xác định mối liên hệ giữa các hoạt động, nếu chi phí giảm trong một lĩnh vực, chúng có thể được giảm ở các khoản khác. Các doanh nghiệp sau đó có thể xác định các cơ hội để giảm chi phí. – Lợi ích về sự khác biệt doanh nghiệp cần xác định các hoạt động tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng là ưu tiên hàng đầu bao gồm các chiến lược marketing liên quan, tìm hiểu biết về sản phẩm và hệ thống, trả lời điện thoại nhanh và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Bước tiếp theo là đánh giá các chiến lược này để cải thiện giá trị. Tập trung vào dịch vụ khách hàng, tùy chọn để tùy chỉnh sản phẩm hoặc dịch vụ ngày càng tăng, cung cấp ưu đãi, và thêm các tính năng sản phẩm là một số trong những cách để cải thiện giá trị. Cuối cùng, các doanh nghiệp nên xác định sự khác biệt có thể được duy trì và tăng thêm nhiều giá trị nhất. 5. Mô hình bản đồ chiến lược Bản đồ Chiến lược là việc thể hiện những mục tiêu chiến lược của công ty lên sơ đồ một cách có hệ thống, để chúng ta có thể hiểu được, biết được mối liên hệ giữa các thành tố và nắm rõ điều gì quan trọng nhất. Bốn Khía cạnh hay còn gọi là bốn góc nhìn sẽ được bố trí thành bốn tầng a Tài chính Mục tiêu gia tăng giá trị cho công ty hoặc các cổ đông bằng hai chiến lược cơ bản – Chiến lược năng suất Mang tính ngắn hạn gồm cải thiện cơ cấu chi phí bằng cách giảm chi phí tiền mặt, hạn chế hao hụt và tăng số lượng thành phẩm. Một cách nữa là tăng độ hiệu dụng của tài sản, cùng tài sản và chi phí đó nhưng nâng cao được năng suất. – Chiến lược tăng trưởng Là chiến lược mang tính dài hạn hơn, nhằm mở rộng cơ cấu doanh thu và tăng cường giá trị khách hàng. b Khách hàng Công ty sẽ đạt được các mục tiêu như Khách hàng hài lòng, trung thành với sản phẩm, tăng thêm số lượng khách mua, tăng khả năng sinh lợi trên mỗi khách hàng, tăng thị phần, tăng tỷ lệ sử dụng sản phẩm. – Tổng giá thành tốt nhất Khách hàng hài lòng nhờ giá cả tốt và chất lượng vẫn đảm bảo. Đây chỉ là chiến lược ngắn hạn và không có lợi cho công ty về lâu dài. – Dẫn đầu về sản phẩm Khiến khách hàng hài lòng và không thể tìm giải pháp ở đối thủ nào khác. – Giải pháp toàn diện Không chỉ cung cấp một sản phẩm/dịch vụ riêng lẻ mà có thể cung cấp dịch vụ trọn gói nhằm giải quyết nhu cầu khách hàng một cách rốt ráo nhất. – Khóa chặt vào hệ thống Chiến lược thường được áp dụng với những công ty lớn và có sản phẩm có tầm ảnh hưởng. c Quy trình Thông qua các quy trình, công ty vận hành hướng đến các mục tiêu nâng cao năng suất, đem giá trị cho khách hàng và gia tăng doanh thu – Quản lý vận hành Là quy trình trực tiếp tạo ra và cung ứng các sản phẩm/dịch vụ. – Quản lý khách hàng Giúp làm tăng các giá trị khách hàng và phù hợp với các chiến lược khách hàng vừa nêu ở trên. – Đổi mới Tạo ra những sản phẩm/dịch vụ mới, phù hợp với chiến lược phát triển và có tính dài hạn. – Trách nhiệm xã hội Đây là những quy trình rất quan trọng trong thời đại ngày nay khi thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho xã hội, đem giá trị đến cộng đồng. d Học tập và phát triển Năng lực của tổ chức, là nguồn tài sản vô hình quan trọng – Nhân lực thể hiện qua kỹ năng, kiến thức và thái độ của những thành viên của công ty. Đây chính là những con người trực tiếp vận hành các quy trình nội bộ theo các chiến lược đề ra. – Nguồn lực thông tin là những thông tin và hệ thống tổ chức những thông tin đó phục vụ cho vận hành doanh nghiệp. – Giá trị của tổ chức gồm lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp, sự hợp tác và gắn kết của nhân viên. Nguồn lực này thể hiện sự khả năng và sự sẵn sàng của tổ chức để thực hiện chiến lược 6. Mô hình tài chính Mô hình tài chính là bảng tổng hợp kết quả hoạt động của doanh nghiệp cùng với các yếu tố đầu vào và giả định cụ thể, nhằm giúp doanh nghiệp dự đoán kết quả hoạt động tài chính trong tương lai. Mô hình 3 báo cáo là mô hình cơ bản dựa trên việc xây dựng các khối, các khối cụ thể là 3 báo cáo tài chính báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán và báo cáo dòng tiền. Một mô hình tài chính sẽ đưa ra các biểu diễn toán học dựa trên các biến đầu vào của mô hình. Các biến đầu vào là các yếu tố đầu vào hay các giả định về dòng tiền, kế hoạch đầu tư, kế hoạch vay vốn và trả nợ, kế hoạch khấu hao, mức độ hàng tồn kho, tỉ lệ lạm phát, lãi suất cho vay, tỉ giá… Các biến đầu vào này được sử dụng trong mô hình để tính toán ra các kết quả đầu ra, đồng thời để đánh giá mức độ tác động của chính nó lên các kết quả này. Điều này cho phép công ty thực hiện việc định lượng hay mô hình hóa về các quyết định của mình trong các chính sách và quyết định sắp được đưa ra; dự báo các nghĩa vụ và quyền lợi tài chính mà nó sẽ thực hiện; và đánh giá được các yêu cầu được đặt ra bởi các nhà đầu tư hoặc người cho vay của doanh nghiệp. 7. Mô hình xây dựng cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là 1 thuật ngữ bao gồm Sơ đồ tổ chức; Mô tả công việc; Quy trình công việc; Ma trận phân quyền Có 8 bước để xây dựng cơ cấu tổ chức hiệu quả – B1 Xác định chiến lược cho tổ chức Chiến lược cty => Chiến lược đơn vị KD => Chiến lược chức năng nhân sự => Chiến lược vận hành – B2 Xác định tên phòng ban từ phân tích chuỗi giá trị và ma trận chức năng – B3 Lựa chọn sơ đồ tổ chức, đánh giá và xem xét các yếu tố Quy mô công ty; Công nghệ; Quan điểm quản trị; Năng lực đội ngũ; Giai đoạn thành lập; – B4 Xác định chức năng cho các bộ phận – B5 Thành lập ra ma trận phối hợp và ma trận phân quyền => xác định định hướng sơ đồ tổ chức từng bộ phận. – B6 Phân bổ các đầu việc xuống các vị trí để xác định chính xác các đầu việc cần phải làm của từng vị trí – B7 Hoàn thiện mô tả công việc cho từng vị trí – B8 Hoàn thiện quy trình cụ thể 8. Mô hình lãnh đạo POLC chỉ ra 4 chức năng cốt lõi của quản trị. Nó là viết tắt của 4 từ Planning Lập kế hoạch Organizing Tổ chức Leading Lãnh đạo Controlling Kiểm soát Planning – Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và đóng vai trò não bộ, quyết định toàn bộ quá trình về sau của mô hình lãnh đạo POLC. Nó bao gồm việc thiết lập các mục tiêu và xác định quá trình hành động để đạt được các mục tiêu đó. Organizing là chức năng liên quan đến việc phát triển một cấu trúc tổ chức và phân bổ nguồn nhân lực để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu. Cấu trúc tổ chức thường được thể hiện bằng một sơ đồ. Có nhiều cách khác nhau để sắp xếp sơ đồ tổ chức sắp, theo bộ phận, phòng ban chức năng, theo sản phẩm, dự án, theo khu vực địa lý hoặc khách hàng. Leading – Vai trò này bao gồm việc chỉ đạo, tạo ảnh hưởng và thúc đẩy nhân viên. Các nhà lãnh đạo giỏi không chỉ dẫn dắt, tạo động lực tích cực, mà còn có khả năng truyền cảm hứng cho các cá nhân xung quanh, kể cả trong công việc hay đời sống. Controlling – Kiểm soát, được định nghĩa là quá trình đảm bảo rằng hiệu suất không đi chệch so với tiêu chuẩn. Về quá trình thực hiện, hoạt động kiểm soát bao gồm ba bước chính 1 Thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động 2 So sánh hiệu suất thực tế với các tiêu chuẩn 3 Thực hiện hành động khắc phục nếu cần thiết Tổng kết Trên đây là danh sách các công cụ mà Hiếu đã tổng hợp và chia sẻ, tuy nhiên công cụ chỉ là công cụ, điều quan trọng để sử dụng thành công cần có tư duy và kỹ năng phù hợp của người sử dụng để công cụ đạt hiệu quả cao nhất. Một khảo sát gần đây của Ban Nghiên cứu Phát triển kinh tế tư nhân Ban IV cho thấy, cân đối giữa dòng tiền thu vào và chi ra là bài toán lớn mà các doanh nghiệp đang đối mặt. Theo đó, 76% doanh nghiệp tham gia khảo sát thừa nhận hiện không cân đối được thu chi, trong đó, 54% doanh nghiệp có dòng tiền thu vào chỉ đáp ứng dưới 50% chi ra. Sự mất cân đối này là dấu hiệu cảnh báo mức độ dễ bị tổn thương của doanh nghiệp, thậm chí trước nguy cơ phá sản trong bối cảnh dịch bệnh kéo ông Hoàng Việt Anh, Phó tổng giám đốc FPT phụ trách Chuyển đổi số, cần phải có ứng dụng sâu chuyển đổi số, từng bước tinh gọn, linh hoạt, thích ứng và kiến tạo giúp doanh nghiệp tối ưu vận hành, nâng cao hiệu suất, gia tăng doanh thu và hướng tới mô hình doanh nghiệp lãnh đạo FPT cũng đưa ra 5 xu hướng công nghệ giúp doanh nghiệp có thể vận hành hiệu quả Ông Hoàng Việt Anh, Phó tổng giám đốc FPT Phụ trách chuyển đổi ra các trải nghiệm mang tính cá nhân Lợi thế của môi trường số hóa là khả năng định danh, phân tích và cá nhân hoá trải nghiệm một cách phù hợp với nhu cầu của từng cá thể. Để hiểu khách hàng, và có thể tạo những trải nghiệm mới, doanh nghiệp phải dịch chuyển từ vai trò nhà cung cấp dịch vụ sang vai đối tác đồng sáng tạo các trải nghiệm tùy chỉnh, cá nhân hóa cho khách hàng. Nhờ đó, doanh nghiệp vừa có thể tạo ra những điểm chạm cá nhân hóa vừa có thể tương tác gần gũi hơn với khách hàng. Đây cũng là cơ hội để bất kỳ công ty nào cũng có thể mở rộng tập khách hàng thân thiết, gắn kết lâu dài. Ví dụ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội MB dựa trên giải pháp trích xuất dữ liệu tự động đã tạo ra một trải nghiệm mới tiết kiệm thời gian cho người dùng. Theo đó, khách hàng không cần đến quầy giao dịch vẫn có thể cung cấp, cập nhật thông tin cá nhân. Theo khảo sát của PwC, có tới 42% lãnh đạo các công ty trong lĩnh vực tài chính khẳng định đầu tư vào chuyển đổi số tạo ra những trải nghiệm mới cho khách hàng sẽ là chìa khóa thúc đẩy tăng trưởng trong 12 tháng tới. Cộng hưởng sức mạnh trí tuệ nhân tạo và con người Covid-19 phá bỏ các rào cản, thúc đẩy nhanh hơn quá trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Dược phẩm là một trong số ngành nhanh nhạy với công nghệ. Không ít công ty đã ứng dụng AI nhằm thúc đẩy việc nghiên cứu phát triển các loại thuốc liên quan đến điều trị Covid-19. Sử dụng AI trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt xử lý nhiều hoạt động trong vận hành, Cộng hưởng sức mạnh của trí tuệ nhân tạo và khả năng định hướng con người mỗi đơn vị có thể có nhiều ý tưởng mới tạo ra đòn bẩy thay đổi toàn diện hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Theo dự báo của Accenture, thị trường AI toàn cầu dự kiến đạt 14,7 tỷ USD vào năm 2025, tăng 154% so với 2018. Việc ứng dụng thành công trí tuệ nhân tạo có thể giúp các doanh nghiệp tăng 30% doanh thu. Một trong những ứng dụng phổ biến hiện nay của trí tuệ nhân tạo là các trợ lý ảo. Đơn vị này dự báo có khoảng 1 tỷ người dùng công cụ ảo này vào năm 2025. Ví dụ như Home Credit, trong vòng 6 tháng "nhân viên ảo" trực tổng đài có thể thực hiện hàng chục nghìn cuộc đàm thoại tự động mỗi ngày, hoàn thành tới hơn 90% yêu cầu của khách về khoản vay và dịch vụ. Trợ lý ảo tổng đài có thể giúp tăng 40% hiệu suất tổng đài sinh thái sản phẩm thông minh ứng dụng IoT Một trong những rào cản của các sản phẩm thông minh là sự cải tiến liên tục trong vòng đời. Điều này giúp nhà sản xuất hoàn thiện và cập nhật những công nghệ mới, nhưng khiến người dùng lại cảm thấy phiền phức trước những bản lỗi hoặc trải nghiệm gián đoạn, thiếu thân thiện, quen thuộc. Covid-19 đã tạo ra cú huých thúc đẩy nhu cầu về những sản phẩm thông minh đi kèm với những tính năng mới, đặc biệt là những sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức khỏe. Công ty thiết bị y tế Kinsa sử dụng dữ liệu từ nhiệt kế thông minh để theo dõi sự lây lan và phát hiện những khu vực có Covid-19 tại Mỹ. Hay như việc nghiên cứu dùng nhẫn thông minh để đo nhiệt độ của người đeo, nhằm xác định sớm những ca nhiễm Covid-19 mới. Việc ứng dụng này tạo ra một thị trường bùng nổ với mức chi tiêu tiềm năng, đồng thời kết nối và mở ra những hệ sinh thái phần mềm, ứng dụng, giải pháp có liên quan cho những doanh nghiệp dịch vụ, phần mềm hay thậm chí cả sản phẩm. Tiềm năng của các hệ thống Robot Giãn cách xã hội trong Covid-19 buộc doanh nghiệp, tổ chức và người dân phải tìm kiếm những giải pháp mới để tương tác không cần tiếp xúc. Điều này tạo điều kiện để robot/máy móc tự động chuyển đổi từ môi trường kiểm soát sang môi trường mở. Máy bay giao hàng không người lái của UPS có thể di chuyển với vận tốc 240km/h và được phát triển để cung cấp vật tư y tế, bưu kiện thực với phạm vi hoạt động 120 km. Các doanh nghiệp chuyên nghiên cứu và sản xuất robot đang rất tích cực chứng minh các cơ hội mới trong việc đưa Robot ra môi trường không giới hạn. Với sự phát triển của công nghệ và khả năng kết nối, các robot đã trở nên thông minh hơn và bước ra khỏi không gian giới hạn của những công việc có tính chất lặp đi lặp lại. Nhờ đó doanh nghiệp sẽ tìm ra cách thức tương tác mới với khách hàng và cải thiện hoạt động. Nhìn từ góc độ doanh nghiệp, sự bùng nổ của robot sẽ bổ sung thêm một lực lượng sản xuất mới với năng suất và tiềm năng to lớn. Các lĩnh vực như y tế, sản xuất sẽ đi đầu trong việc ứng dụng này, song song với ngành ngân hàng, tài chính. Theo báo cáo Công ty tư vấn Robo Global, thị trường Robot công nghiệp tiếp tục tăng tốc trong năm 2020 với khoảng 3,1 triệu Robot được tung ra. Con số này dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong vòng 5 năm tới để đáp ứng nhu cầu của hơn 360 triệu cơ sở sản xuất trên toàn cầu. Tự đổi mới tại mỗi doanh nghiệp Báo cáo của PwC cho thấy, đầu tư vào đổi mới sáng tạo giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu kép là vừa tăng trưởng doanh thu vừa tối ưu chi phí. 69% số doanh nghiệp được khảo sát khẳng định đổi mới sáng tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp họ tăng trưởng doanh số. Covid-19 buộc các doanh nghiệp tự vận động để nhanh chóng thích ứng và bứt phá sau đại dịch. Với phương pháp luận FPT Digital Kaizen, hệ sinh thái sản phẩm giải pháp đa dạng, năng lực tư vấn và kinh nghiệm triển khai hàng nghìn dự án chuyển đổi số trong và ngoài nước, FPT sẵn sàng giúp các doanh nghiệp "khởi động thông minh" và "nhân rộng thần tốc" các dự án chuyển đổi số trên quy mô toàn doanh nghiệp. Công ty cũng luôn cập nhật các xu hướng công nghệ mới, để tư vấn, triển khai cũng như quản lý sự thay đổi của lộ trình, đảm bảo doanh nghiệp đi đúng hướng trên hành trình chuyển đổi số, giải quyết bài toán thích ứng các yêu cầu của trạng thái "bình thường mới", hướng đến mô hình vận hành số và doanh nghiệp số trong tương lai. Văn Nam Vận hành doanh nghiệp là gì? Vận hành doanh nghiệp hay còn gọi là quản trị hoạt động kinh doanh là quá trình quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của một doanh nghiệp, bao gồm sản xuất, tiếp thị, tài chính, hành chính, nhân sự và các hoạt động khác, nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh và phát triển bền vững trong thời gian dài. Vận hành doanh nghiệp bao gồm các hoạt động quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, giám sát và đánh giá kết quả. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản trị, tài chính, kinh doanh, quản lý nhân sự, pháp lý, kỹ thuật, tiếp thị và các lĩnh vực khác liên quan đến hoạt động kinh doanh. Các hoạt động vận hành doanh nghiệp được thực hiện để đảm bảo rằng các tài nguyên và nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng một cách hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh và tăng trưởng bền vững. 5 trụ cột của hệ thống vận hành doanh nghiệp Có thể có nhiều cách phân loại và định nghĩa về các trụ cột chính của hệ thống vận hành doanh nghiệp, tuy nhiên, dưới đây là 5 trụ cột chính cơ bản được nhiều chuyên gia và tác giả sử dụng 1. Quản lý chiến lược Strategic management Là trụ cột quan trọng nhất trong hệ thống vận hành doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, phân tích và định hướng chiến lược, xác định mục tiêu kinh doanh và định hướng tương lai của doanh nghiệp. 2. Quản lý tài chính Financial management Là trụ cột quản lý tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động quản lý ngân sách, tài trợ, đầu tư, quản lý rủi ro tài chính và thu thập và báo cáo thông tin tài chính. 3. Quản lý sản xuất và vận hành Operations management Là trụ cột quản lý sản xuất và vận hành của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng, quản lý chất lượng, quản lý sản xuất và quản lý dự án. 4. Quản lý nhân sự Human resource management Là trụ cột quản lý nhân sự của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, phát triển, bảo lưu nhân tài, quản lý hiệu suất và phúc lợi cho nhân viên. 5. Quản lý tiếp thị Marketing management Là trụ cột quản lý tiếp thị của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động nghiên cứu thị trường, quảng cáo, bán hàng và xây dựng thương hiệu, nhằm đưa sản phẩm hoặc dịch vụ đến khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả. VI. Founder Là Gì ? kỹ năng và tố chất để trở thành chủ doanh nghiệp Founder chính là người tiên phong, người mở đường dẫn lối cho sự thành lập của một công ty start-up mới. Vậy đặc điểm chung của các Founder thành công là gì? 1 Niềm đam mê mãnh liệt Tất cả các Founder, những người ý chí lớn, muốn mở công ty riêng và phát triển nó lớn mạnh chắc hẳn cần phải có niềm đam mê cực kỳ mãnh liệt. Xuất phát từ niềm đam mê đối với một lĩnh vực nào đó, các Founder không ngừng học hỏi và mong muốn được trải nghiệm. Điều này trở thành một bàn đạp mạnh mẽ giúp họ trau dồi thêm nhiều kiến thức liên quan và lên kế hoạch để thực hiện hóa ý tưởng khởi nghiệp của mình. 2 Quyết đoán Trở thành một Founder, điều này đồng nghĩa với việc bạn phải có khả năng lãnh đạo tốt. Cụ thể hơn, các Founder cần phải là một người vô cùng quyết đoán. Những người thành công biết các để nắm bắt được các cơ hội một cách tự tin và nhanh chóng, điều mà những ai nhút nhát và thiếu ý chí không thể làm được. Chưa kể trong quá trình vận hành doanh nghiệp sẽ xảy ra vô vàn những rủi ro, khó khăn. Chinh sự quyết đoán sẽ giúp họ đưa ra những quyết định sáng suốt và giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn khi khởi nghiệp. 3. Linh hoạt Có thể thấy rằng, các Founder thành công rất biết nhìn vào thực tế, chấp nhận linh hoạt thay đổi các kế hoạch nếu cần thiết. Họ là người có khả năng cân bằng giữa sự kiên định và linh hoạt. Đây là một đặc điểm vô cùng quan trọng mà các Founder cần có, bởi mọi thứ sẽ luôn luôn thay đổi mới hơn. Vì vậy, bạn cần phải học cách thay đổi và thích nghi để cho ra những kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp. 4. Có nhiều mối quan hệ Những mối quan hệ trong công việc chính là những tài sản vô giá của các Founder. Các nhà sáng lập vô cùng thích giao lưu và học hỏi từ những người đã thành công hoặc những người đang có ý chí giống mình. Hơn nữa, việc thiết lập mối quan hệ với nhiều người có kinh nghiệm trước sẽ một phần giúp Founder biết thêm nhiều kiến thức và biết đâu họ có thể tìm được những người hỗ trợ đắc lực sau này. 5. Có khả năng tự chịu trách nhiệm 100% với tất cả các hành động và quyết định trong doanh nghiệp của mình Trách nhiệm là gì? Trách nhiệm là sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi, những công việc, nhiệm vụ của bản thân và bảo đảm những lời nói, hành vi mình làm là đúng đắn phù hợp với quy tắt chuẩn mực đạo đức xã hội và pháp luật hiện hành. Dám thừa nhận hoặc có khả năng gánh chịu hậu quả nếu làm sai, hay chưa đúng với các quy luật hiện hành. - Đối với cá nhân Trách nhiệm là chữ tín, với bản thân, gia đình và các mối quan hệ xã hội - Đối với doanh nghiệp Là khả năng tài chính mà doanh nghiệp đó giải quyết các tình huống kinh doanh./ Quay lại Lựa Chọn Hình Thức Khi Khởi Sự Kinh Doanh- Ưu Và Nhược Điểm Của Từng Hình Thức Lựa Chọn CÁC CHỦ ĐỂ QUAN TÂM 1. Rủi ro của việc thiếu hiểu biết pháp luật khi thành lập doanh nghiệp mới 2. Hậu quả của doanh nghiệp nộp thuế không hoạt động tại trụ sở đăng ký kinh doanh 3. Tư vấn vận hành và quản lý doanh nghiệp tránh rủi ro về chưa hiểu biết pháp luật trong kinh doanh Hỗ trợ miễn phí ngay Hotline Tổng hợp PQLAW Team.

vận hành doanh nghiệp