vì sao hno3 có tính axit mạnh

HNO3 là hóa học oxi hóa mạnh. Axit nitric tính năng với kim loại. HNO3 làm phản ứng với phần đông các kim sa thải Au và Pt → muối nitrat + H2­O và sản phẩm khử của N+5 (NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3). M + HNO3 → M(NO3)n + H2O + NO2 (NO, N2O, N2, NH4NO3) a. HNO­3­ là một axit mạnh. - Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. - Tác dụng với oxit bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H 2 O: 2HNO 3 + CuO → Cu (NO 3) 2 + H 2 O. - Tác dụng với bazơ (trong đó kim loại đã đạt hóa trị cao nhất) → muối + H 2 O: 2HNO 3 Vì sao HNO3 có tính oxh mạnh và tính axit mạnh câu hỏi 1134492 - hoidap247.com Hoidap247.com - Hỏi đáp online nhanh chóng, chính xác và luôn miễn phí Tìm Vay 5s Online. - Các tính chất hóa học của HNO3 là Tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân hủyCùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết về các tính chất hóa học của hno3 nhé!Axit Nitric – HNO3 là gì? -Axit nitric có công thức hóa học là HNO3, được gọi là dung dịch nitrat hidro hay còn được gọi là axit nitric khan. Axit này được hình thành ở trong tự nhiên, tạo ra từ những cơn mưa do sấm và sét tạo đang xem Tính chất hóa học của hno3Cấu tạo phân tử Axit Nitric – HNO3 Các tính chất hóa học của HNO3 là" width="625">Cấu tạo phân tử - HNO3Tính chất vật lý của axit nitric -Axit nitric là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước C3, khi để ngoài không khí, nếu axit nitric có nồng độ 86% ta sẽ thấy khói trắng bốc lên. Nhiệt độ đông đặc là -42 °C và nhiệt độ sôi là 83°C. -Dưới tác dụng của ánh sáng, axit nitric bị phân hủy tạo thành nito dioxit NO2 nhiệt độ thường. 4HNO3→ 4NO2+ 2H2O + O2 -Do đó cần bảo quản axit nitric trong các chai, lọ tối màu, tránh ánh sáng và khu vực cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ thấp hơn 0°C. -Ở nhiệt độ cao, nito dioxit bị hòa tan bởi axit nitric thành dung dịch có màu vàng hoặc đỏ. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến các đặc trưng vật lý, phụ thuộc vào nồng độ NO2, đặc biệt là áp suất hơi trên chất lỏng, nhiệt độ sôi, màu sắc dung dịch. -Chưng cất hỗn hợp axit nitric và nước, ta được azeotrope có nồng độ 68% HNO3và sôi ở 1 atm. Axit nitric là một axit có tính ăn mòn cao, cực độc, dễ bắt chất hóa học của HNO3 -Axit nitric là một dung dịch nitrat hydro có công thức hóa học HNO3. Đây là một axit khan, là một monoaxit mạnh, có tính oxy hóa mạnh có thể nitrat hóa nhiều hợp chất vô cơ, có hằng số cân bằng axit pKa = −2. -Axit nitric là một monoproton chỉ có một sự phân ly nên trong dung dịch, nó bị điện ly hoàn toàn thành các ion nitrat NO3− và một proton hydrat, hay còn gọi là ion hiđroni. H3O+ HNO3+ H2O → H3O+ + NO3- -Axit nitric có tính chất của một axit bình thường nên nó làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. -Tác dụng với bazo, oxit bazo, muối cacbonat tạo thành các muối nitrat 2HNO3+ CuO → CuNO32+ H2O 2HNO3+ MgOH2→ MgNO32+ 2H2O 2HNO3+ CaCO3→ CaNO32+ H2O + CO2 -Axit nitric tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt tạo thành muối nitrat và nước .Kim loại + HNO3 đặc→ muối nitrat + NO + H2O toKim loại + HNO3 loãng→ muối nitrat + NO + H2OKim loại + HNO3 loãng lạnh→ muối nitrat + H2Mgrắn + 2HNO3 loãng lạnh→ MgNO32+ H2khí Các tính chất hóa học của HNO3 làảnh 2" width="860"> -Nhôm, sắt, crom thụ động với axit nitric đặc nguội do lớp oxit kim loại được tạo ra bảo vệ chúng không bị oxy hóa tiếp. -Tác dụng với phi kim các nguyên tố á kim, ngoại trừ silic vàhalogen tạo thành nito dioxit nếu là axit nitric đặc và oxit nito với axit loãng và nước, oxit của phi + 4HNO3 đặc→ 4NO2+ 2H2O + CO2P + 5HNO3 đặc→ 5NO2+ H2O + H3PO43C + 4HNO3 loãng→ 3CO2+ 4NO + 2H2O -Tác dụng với oxit bazo, bazo, muối mà kim loại trong hợp chất này chưa lên hóa trị cao nhấtFeO + 4HNO3→ FeNO33+ NO2+ 2H2OFeCO3+ 4HNO3→ FeNO33+ NO2+ 2H2O + CO2 -Tác dụng với hợp chất3H2S + 2HNO3>5% → 3Skết tủa+ 2NO + 4H2OPbS + 8HNO3 đặc→ PbSO4 kết tủa+ 8NO2+ 4H2OAg3PO4tan trong HNO3, HgS không tác dụng với HNO3. - Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơ Axit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể chế axit nitric - HNO3 -Trong tự nhiên, axit nitric được tạo ra từ các cơn mưa lớn có sét, gây nên những trận mưa Điều chế axit nitric - HNO3 trong phòng thí nghiệm -Người ta cho muối natri nitrat tinh thể tác dụng vớiaxit sunfuricđặc, chưng cất hỗn hợp này tại nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn lại chất kết tinh màu trắng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tạo ra một lượng nhỏ đặc+ NaNO3tinh thể → HNO3+ NaHSO4 -Axit nitric bốc khói đỏ thu được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng. Khi thực hiện thí nghiệm , các dụng cụ phải làm từ thủy tinh, đặc biệt là bình cổ cong nguyên khối do axit nitric Điều chế axit nitric - HNO3 trong công nghiệp -Axit nitric loãng có thể cô đặc đến 68% axit với một hỗn hợp azeotropic với 32% nước. Để thu được axit có nồng độ cao hơn, tiến hành chưng cất với axit sunfuric H2SO4. H2SO4đóng vai trò là chất khử sẽ hấp thụ lại 5O2→ 4NO + 6H2O Pt, 850oC2NO + O2→ NO24NO2+ O2+ 2H2O → 4HNO3 -Dung dịch axit nitric công nghiệp thường có nồng độ 52% và 68%. Việc sản xuất axit nitric được thực hiện bằng công nghệ Ostwald do Wilhelm Ostwald phát dụng của axit nitric - HNO3 trong thực tiễn là gì?1. Trong phòng thí nghiệm -Axit nitric được sử dụng làm thuốc thử liên quan tới clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Ngoài ra, nó cũng dùng để điều chế muối Trong công nghiệp -Axit nitric 68% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluen TNT và cyclotrimethylenetrinitramin RDX, và các loại phân bón chứa nito như phân đạm một lá nitrat amoni NH4NO3, các muối nitrat như KNO3, CaNO32,... -Axit nitric có nồng độ 0,5-2% được sử dụng làm hợp chất nền nhằm xác định trong dung dịch có tồn tại kim loại không. Người ta gọi đó là kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES. Cần sử dụng axit nitric tinh khiết hoàn toàn vì có một số lượng những ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng tới kết quả phân tích. -Do axit nitric phản ứng với hầu hết các kim loại trong các hợp chất hữu cơ nên nó được dụng trong ngành luyện kim, xi mạ và tinh lọc. Khi cho axit này kết hợp với axit clorua, ta được dung dịch nước cường toan có khả năng hòa tan bạch kim và vàng. -Sử dụng axit nitric để sản xuất các chất hữu cơ, bột màu, sơn, thuốc nhuộm vải. -Dùng làm thuốc tẩy màu- colorometric test, giúp phân biệt heroin và morphine. -Axit nitric được dùng để sản xuất nitrobenzen - tiền chất để sản xuất anilin và các dẫn xuất anilin với những ứng dụng then chốt trong sản xuất bọt xốp polyuretan, sợi aramit và dược phẩm. -Axit nitric cũng là hợp chất trung gian dùng trong sản xuất bọt xốp polyuretan mềm và các sản phẩm polyuretan khác, ví dụ các chất kết dính, các chất bịt kín, các chất bọc phủ và các chất đàn hồi, đi từ nguyên liệu toluen diisoxyanat. -Dùng làm chất tẩy rửa các đường ống, bề mặt kim loại trong các nhà máy sữa. Axit nitric được dùng để loại bỏ các tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. Một trong những ứng dụng khác cho IWFNA là một chất oxy hóa trong nhiên liệu lỏng tên độ nguy hiểm của axit nitric, cần chú ý biện pháp phòng tránh nào?1. Những tổn thương khi tiếp xúc HNO3 -Hít phải Làm tổn thương hệ hô hấp, có thể khiến phổi bị sưng. -Nuốt phải Khiến vùng miệng, họng, thực quản, dạ dày bị bỏng, gây nguy hiểm tới tính mạng. Nhẹ sẽ gây nôn ói, tiêu chảy. Nặng có thể khiến tuần hoàn máu bị rối loạn, gây tử vong. -Dây vào mắt Làm tổn thương giác mạc, có thể dẫn tới mù lòa. -Tiếp xúc với da Gây phỏng da. -Phơi nhiễm lâu có thể dẫn tới ung thư. -Khi làm việc với axit nitric cần mang dụng cụ bảo hộ lao động an toàn. Các tính chất hóa học của HNO3 làảnh 3" width="663">Tác hại của HNO32. Biện pháp xử lý sự cố do axit nitric gây ra -Axit bắn vào mắt Ngay lập tức dùng nước sạch để rửa mắt, kết hợp nháy mắt trong 15 phút. Sau đó dùng muối natri clorua để rửa lại rồi đưa tới cơ sở y tế để được điều trị tiếp. -Axit tiếp xúc với da Lột bỏ quần áo bị dính axit, sử dụng khăn khô lau vết thương rồi sử dụng nước sạch dùng xà phòng nếu có để rửa lại nhiều lần. Đưa nạn nhân tới cơ sở y tế để điều trị tiếp. -Hít phải hơi axit nitric Di chuyển nạn nhân ra khu vực thoáng khí, ủ ấm. Để nạn nhân nằm yên rồi liên lạc với cơ sở y tế gần nhất. -Nuốt phải axit nitric Hòa tan MgO với nước hoặc sữa với lòng trắng trứng rồi đưa tới cơ sở y tế gần đó để điều trị. -Hỏa hoạn xảy ra do axit nitric Sử dụng bột khô, bình khí cacbon dioxit để dập lửa. Sử dụng dung dịch kiềm để trung hòa axit. Di chuyển các thùng chứa, hoặc dùng nước để làm nguội các thùng này tránh trường hợp phát nổ. -Trường hợp axit nitric bị tràn, rò rỉ Sử dụng cát, đất để phủ lên chỗ axit tràn ra. Sau đó dùng CaOH2hoặc soda khan để trung hòa. Dùng nước làm sạch khu vực hóa chất bị rò lưu ý khi sử dụng axit nitric - HNO3 -Axit nitric là chất oxy hóa mạnh, khi tác dụng với cyanit, bột kim có thể phát nổ và tự bốc cháy khi phản ứng với turpentine. -Ở nồng độ đậm đặc, nó gây bỏng da do phản ứng với protein keratin, khiến da chuyển sang màu vàng. Khi được trung hòa sẽ chuyển thành màu cam. -Có thể phản ứng mạnh với kim loại tạo thành khí hydro dễ cháy trong không khí. -Khi pha loãng, tuyệt đối không được đổ nước vào axit mà phải cho axit vào nước. -Sử dụng các thùng chứa bằng nhựa thay cho kim loại vì axit nitric không tác dụng với chất liệu này. -Khu vực lưu trữ phải thoáng mát, tránh xa các nguồn nhiệt. – Tính axit mạnh liên kết OH trong phân tử $HNO_3$ rất phân cực nên trong nước dễ bị các phân tử nước một đầu tích điện dương $\delta^+$, một đầu tích điện âm $\delta^-$ bứt $H^+$ ra khỏi phân tử. Do đó trong nước $HNO_3$ điện li hoàn toàn ra $H^+$, thể hiện tính axit mạnh. Hơn nữa, nhóm $NO_2$ liên kết với $H-O$ là nhóm không no, có tính hút e nên làm cho liên kết OH càng phân cực hơn. – Tính oxi hoá mạnh số oxi hoá của N là $+5$, cực đại trong các mức oxi hoá của N nên $HNO_3$ có tính oxi hoá mạnh.

vì sao hno3 có tính axit mạnh